Đại học Cần Thơ trân trọng thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 đợt 2 với các nội dung như sau:
>| TT | Ngành/Chuyên ngành | Mã ngành | Chỉ tiêu dự kiến | Định hướng đào tạo | Phương thức tuyển sinh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bảo vệ thực vật | 8620112 | 21 | Nghiên cứu | Xét tuyển kết hợp thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1) đối với các thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. |
| Bảo vệ thực vật | 8620112 | 15 | Ứng dụng | ||
| 2 | Bệnh học thủy sản | 8620302 | 10 | Nghiên cứu | |
| 3 | Công nghệ sinh học | 8420201 | 17 | Nghiên cứu | |
| 4 | Công nghệ thực phẩm | 8540101 | 14 | Nghiên cứu | |
| 5 | Chăn nuôi | 8620105 | 03 | Nghiên cứu | |
| 6 | Chính sách công | 8340402 | 07 | Nghiên cứu | |
| 7 | Di truyền và chọn giống cây trồng | 8620111 | 10 | Nghiên cứu | |
| 8 | Hệ thống nông nghiệp | 8620118 | 10 | Nghiên cứu | |
| 9 | Hệ thống nông nghiệp, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và nông nghiệp nhiệt đới bền vững | 8620118 | 15 | Nghiên cứu | |
| 10 | Hệ thống thông tin | 8480104 | 20 | Ứng dụng | |
| 11 | Hóa hữu cơ | 8440114 | 05 | Nghiên cứu | |
| 12 | Hóa lý thuyết và hóa lý | 8440119 | 10 | Nghiên cứu | |
| 13 | Kinh tế học | 8310101 | 10 | Ứng dụng | |
| 14 | Kinh tế nông nghiệp | 8620115 | 10 | Nghiên cứu | |
| 15 | Kỹ thuật cơ khí | 8520103 | 09 | Nghiên cứu | |
| 16 | Kỹ thuật điện | 8520201 | 06 | Ứng dụng | |
| 17 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 8520216 | 01 | Ứng dụng | |
| 18 | Kỹ thuật môi trường | 8520320 | 11 | Nghiên cứu | |
| 19 | Kỹ thuật phần mềm | 8480103 | 11 | Nghiên cứu | |
| 20 | Kỹ thuật xây dựng | 8580201 | 16 | Nghiên cứu | |
| 21 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 8580202 | 03 | Nghiên cứu | |
| 22 | Khoa học cây trồng | 8620110 | 13 | Nghiên cứu | |
| 23 | Khoa học cây trồng, chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp thông minh | 8620110 | 06 | Nghiên cứu | |
| 24 | Khoa học đất | 8620103 | 05 | Nghiên cứu | |
| 25 | Khoa học máy tính | 8480101 | 15 | Nghiên cứu | |
| 26 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Giáo dục thể chất) | 8140111 | 14 | Nghiên cứu | |
| 27 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Pháp) | 8140111 | 15 | Ứng dụng | |
| 28 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Toán) | 8140111 | 10 | Nghiên cứu | |
| 29 | Lý thuyết xác suất và thống kê toán học | 8460106 | 15 | Nghiên cứu | |
| 30 | Nuôi trồng thủy sản | 8620301 | 11 | Nghiên cứu | |
| 31 | Phát triển nông thôn | 8620116 | 10 | Nghiên cứu | |
| 32 | Quản lý đất đai | 8850103 | 15 | Nghiên cứu | |
| 33 | Quản lý giáo dục | 8140114 | 15 | Nghiên cứu | |
| 34 | Quản lý kinh tế | 8310110 | 17 | Nghiên cứu | |
| Quản lý kinh tế | 8310110 | 07 | Ứng dụng | ||
| 35 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 8850101 | 11 | Nghiên cứu | |
| 36 | Quản lý tài nguyên và môi trường, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và quản lý đồng bằng | 8850101 | 12 | Nghiên cứu | |
| 37 | Quản lý thủy sản | 8620305 | 10 | Nghiên cứu | |
| 38 | Quản lý thủy sản, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và quản lý tổng hợp thủy sản ven biển | 8620305 | 10 | Nghiên cứu | |
| 39 | Sinh học | 8420101 | 08 | Nghiên cứu | |
| 40 | Sinh thái học | 8420120 | 10 | Nghiên cứu | |
| 41 | Tài chính - Ngân hàng | 8340201 | 11 | Nghiên cứu | |
| Tài chính - Ngân hàng | 8340201 | 20 | Ứng dụng | ||
| 42 | Toán ứng dụng | 8460112 | 08 | Nghiên cứu | |
| 43 | Thú y | 8640101 | 13 | Nghiên cứu | |
| 44 | Triết học | 8229001 | 08 | Nghiên cứu | |
| 45 | Văn học - ngành mới | 8229030 | 15 | Nghiên cứu | |
| 46 | Vật lý kỹ thuật | 8520401 | 17 | Nghiên cứu | |
| 47 | Vật lý lý thuyết và vật lý toán | 8440103 | 14 | Nghiên cứu | |
| 48 | Vi sinh vật học | 8420107 | 10 | Nghiên cứu |
a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu, yêu cầu tốt nghiệp đại học xếp loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu đối với trường hợp tốt nghiệp đại học loại trung bình, trung bình khá.
b) Danh mục ngành phù hợp có và không có bổ sung kiến thức, học phần bổ sung kiến thức được thể hiện ở Danh mục các ngành dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 đợt 2.
c) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
Có năng lực ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam cụ thể như sau:
f) Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
a) Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp (không bổ sung kiến thức) được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.
b) Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp có bổ sung kiến thức được đăng ký dự tuyển sau khi đã học bổ sung kiến thức theo quy định của Đại học Cần Thơ.
a) Địa điểm đào tạo: đào tạo tập trung tại Đại học Cần Thơ theo hình thức tín chỉ.
b) Hình thức đào tạo: chính quy bao gồm cả định hướng nghiên cứu và ứng dụng.
c) Thời gian đào tạo:
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm (24 tháng).
- Thời gian đào tạo tối đa: 04 năm (48 tháng).
d) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng được ban hành và công bố trên trang thông tin điện tử của Đại học Cần Thơ, truy cập tại https://www.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-sau-dai-hoc.html
>Xét tuyển kết hợp với đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1) đối với các thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Tiêu chí và quy đổi điểm xét tuyển
Dựa trên điểm trung bình tích lũy (tính đến 2 chữ số thập phân) trong bảng điểm hay phụ lục văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương.
Ví dụ: Điểm trung bình tích lũy của ứng viên như sau
Điểm tích lũy toàn khóa theo thang điểm 4: 2,55/4,0
Quy đổi theo thang điểm 10: 6,14/10,0
- Đối với các ứng viên có Bảng điểm hay Phụ lục văn bằng tốt nghiệp chỉ được tính theo thang điểm 4, quy đổi về thang điểm 10 để tính điểm xét tuyển.
Người dự tuyển có công bố bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành được tính điểm của Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước (HĐCDGSNN), theo ngành đào tạo. Cụ thể như sau:
- Là tác giả chính (tác giả đứng đầu hay tác giả liên hệ): cộng 0,5 điểm (tính trên thang điểm 10).
- Là đồng tác giả: cộng 0,25 điểm (tính trên thang điểm 10).
Điểm thưởng tối đa đối với mỗi ứng viên là nửa điểm (0,5/10). Trường hợp ứng viên có nhiều hơn 01 bài báo khoa học, chỉ chọn 01 bài báo có điểm cộng cao để tính điểm thưởng xét tuyển.
Chú ý: Không áp dụng điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học đối với người dự tuyển vào chương trình định hướng nghiên cứu có hạng tốt nghiệp loại trung bình, phải có công bố khoa học để đáp ứng điều kiện xét tuyển như đã nêu ở mục II.1.
Tổng điểm xét tuyển: Điểm trung bình tích lũy đại học (đã quy đổi) + Điểm thưởng thành tích NCKH + Điểm ưu tiên.
Ví dụ: Ứng viên có:
- Điểm trung bình tích lũy đại học là 6,14 điểm
- Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học là 0,5 điểm
- Điểm ưu tiên: 0
Tổng điểm là 6,14 + 0,5 + 0 = 6,64 (Đây là ví dụ cộng 3 nội dung khi xét tuyển, không phải điểm xét tuyển của đợt tuyển sinh này).
>>
Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo, hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển (không tính điểm đánh giá năng lực ngoại ngữ) và xét theo thứ tự cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng tổng điểm xét tuyển (đã cộng điểm thưởng nghiên cứu khoa học, điểm ưu tiên, nếu có) thì thí sinh là nữ, ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới.
>Đại học Cần Thơ nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển nộp đầy đủ và đúng thời hạn theo thông báo.
Hồ sơ và lệ phí đã nộp không được hoàn lại với bất cứ lý do gì.
Tất cả các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của thí sinh dự tuyển sẽ được thẩm định đúng quy trình. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ không hợp lệ thì kết quả tuyển sinh của thí sinh sẽ bị hủy bỏ và cá nhân thí sinh phải chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật theo quy định hiện hành.
Giảng dạy vào thứ 7 và chủ nhật hàng tuần, thời khóa biểu vui lòng xem tại website Khoa Sau đại học http://gs.ctu.edu.vn
2. Chi phí dự tuyển:
| Tên tài khoản | DAI HOC CAN THO |
| Số tài khoản | 0111000218045 |
| Ngân hàng | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – CN Cần Thơ |
| Nội dung CK |
XT2026D2 – Họ và tên – Số điện thoại
Ví dụ: XT2026D2 – Nguyen Van Quy – 0769656266
|

>
IX. HỌC PHÍ
Học phí thu theo tín chỉ, áp dụng mức học phí từ học kỳ 1 năm học 2026 – 2027. Mức học phí cố định cho khóa học. Thí sinh tham khảo mức học phí tại địa chỉ website: https://dfa.ctu.edu.vn/van-ban/cap.html
>Hồ sơ đăng ký và mọi chi tiết khác có liên quan xin vui lòng liên hệ:
Khoa Sau đại học Đại học Cần Thơ, Khu II đường 3/2, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Điện thoại: 02923 734401
Website: http://gs.ctu.edu.vn
Email: ksdh@ctu.edu.vn