Đại học Cần Thơ trân trọng thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 đợt 1 với các nội dung như sau:
| TT | Ngành | Mã ngành | Chỉ tiêu dự kiến | Định hướng đào tạo | Phương thức tuyển sinh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bảo vệ thực vật | 8620112 | 30 | Nghiên cứu |
Xét tuyển kết hợp thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1) đối với các thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Xét tuyển kết hợp thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1) đối với các thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
|
| Bảo vệ thực vật | 8620112 | 15 | Ứng dụng | ||
| 2 | Bệnh học thủy sản | 8620302 | 15 | Nghiên cứu | |
| 3 | Công nghệ sinh học | 8420201 | 40 | Nghiên cứu | |
| 4 | Công nghệ thông tin | 8480201 | 50 | Nghiên cứu | |
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 8540101 | 25 | Nghiên cứu | |
| 6 | Chăn nuôi | 8620105 | 15 | Nghiên cứu | |
| 7 | Chính sách công | 8340402 | 15 | Nghiên cứu | |
| 8 | Di truyền và chọn giống cây trồng | 8620111 | 15 | Nghiên cứu | |
| 9 | Hệ thống nông nghiệp | 8620118 | 15 | Nghiên cứu | |
| 10 | Hệ thống nông nghiệp, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và nông nghiệp nhiệt đới bền vững | 8620118 | 15 | Nghiên cứu | |
| 11 | Hệ thống thông tin | 8480104 | 35 | Ứng dụng | |
| 12 | Hóa học | 8440112 | 20 | Nghiên cứu | |
| 13 | Hóa hữu cơ | 8440114 | 15 | Nghiên cứu | |
| 14 | Hóa lý thuyết và hóa lý | 8440119 | 15 | Nghiên cứu | |
| 15 | Kinh tế học | 8310101 | 15 | Ứng dụng | |
| 16 | Kinh tế nông nghiệp | 8620115 | 15 | Nghiên cứu | |
| 17 | Kỹ thuật cơ khí | 8520103 | 15 | Nghiên cứu | |
| 18 | Kỹ thuật điện | 8520201 | 15 | Ứng dụng | |
| 19 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 8520216 | 15 | Ứng dụng | |
| 20 | Kỹ thuật hóa học | 8520301 | 15 | Nghiên cứu | |
| 21 | Kỹ thuật môi trường | 8520320 | 15 | Nghiên cứu | |
| 22 | Kỹ thuật phần mềm-ngành mới | 8480103 | 30 | Nghiên cứu | |
| 23 | Kỹ thuật xây dựng | 8580201 | 30 | Nghiên cứu | |
| 24 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 8580202 | 15 | Nghiên cứu | |
| 25 | Khoa học cây trồng | 8620110 | 20 | Nghiên cứu | |
| 26 | Khoa học cây trồng, chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp thông minh | 8620110 | 15 | Nghiên cứu | |
| 27 | Khoa học đất | 8620103 | 15 | Nghiên cứu | |
| 28 | Khoa học máy tính | 8480101 | 30 | Nghiên cứu | |
| 29 | Khoa học môi trường | 8440301 | 15 | Nghiên cứu | |
| 30 | Luật | 8380101 | 15 | Ứng dụng | |
| 31 | Luật kinh tế | 8380107 | 15 | Ứng dụng | |
| 32 | Lý luận và phương pháp dạy học | 8140110 | 70 | Nghiên cứu | |
| 33 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Giáo dục thể chất) | 8140111 | 20 | Nghiên cứu | |
| 34 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Pháp) | 8140111 | 15 | Ứng dụng | |
| 35 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Toán) | 8140111 | 30 | Nghiên cứu | |
| 36 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Văn và Tiếng Việt) | 8140111 | 15 | Nghiên cứu | |
| 37 | Lý thuyết xác suất và thống kê toán học | 8460106 | 15 | Nghiên cứu | |
| 38 | Nuôi trồng thủy sản | 8620301 | 20 | Nghiên cứu | |
| 39 | Phát triển nông thôn | 8620116 | 15 | Nghiên cứu | |
| 40 | Quản lý đất đai | 8850103 | 25 | Nghiên cứu | |
| 41 | Quản lý giáo dục | 8140114 | 50 | Nghiên cứu | |
| 42 | Quản lý kinh tế | 8310110 | 30 | Nghiên cứu | |
| Quản lý kinh tế | 8310110 | 50 | Ứng dụng | ||
| 43 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 8850101 | 20 | Nghiên cứu | |
| 44 | Quản lý tài nguyên và môi trường, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và quản lý đồng bằng | 8850101 | 15 | Nghiên cứu | |
| 45 | Quản lý thủy sản | 8620305 | 15 | Nghiên cứu | |
| 46 | Quản lý thủy sản, chuyên ngành Biến đổi khí hậu và quản lý tổng hợp thủy sản ven biển | 8620305 | 15 | Nghiên cứu | |
| 47 | Quản trị kinh doanh | 8340101 | 30 | Nghiên cứu | |
| Quản trị kinh doanh | 8340101 | 50 | Ứng dụng | ||
| 48 | Sinh học-ngành mới | 8420101 | 25 | Nghiên cứu | |
| 49 | Sinh thái học | 8420120 | 15 | Nghiên cứu | |
| 50 | Tài chính - Ngân hàng | 8340201 | 20 | Nghiên cứu | |
| Tài chính - Ngân hàng | 8340201 | 60 | Ứng dụng | ||
| 51 | Toán giải tích | 8460102 | 15 | Nghiên cứu | |
| 52 | Toán ứng dụng | 8460112 | 20 | Nghiên cứu | |
| 53 | Thú y | 8640101 | 30 | Nghiên cứu | |
| 54 | Triết học | 8229001 | 30 | Nghiên cứu | |
| 55 | Văn học Việt Nam | 8220121 | 15 | Nghiên cứu | |
| 56 | Vật lý kỹ thuật-ngành mới | 8520401 | 25 | Nghiên cứu | |
| 57 | Vật lý lý thuyết và vật lý toán | 8440103 | 20 | Nghiên cứu | |
| 58 | Vi sinh vật học | 8420107 | 15 | Nghiên cứu | |
| 59 | Luật | 8380101 | 15 | Nghiên cứu |
Thi tuyển 03 môn: - Tư duy pháp lý. - Lý luận về nhà nước và pháp luật. - Anh văn. |
| 60 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Anh) | 8140111 | 80 | Nghiên cứu |
Thi tuyển 02 môn: - Kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh. - Phương pháp giảng dạy tiếng Anh. |
| 61 | Ngôn ngữ Anh | 8220201 | 25 | Nghiên cứu |
Thi tuyển 02 môn: - Kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh. - Ngôn ngữ học. |
a) Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu tốt nghiệp đại học xếp loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu đối với trường hợp tốt nghiệp đại học loại trung bình, trung bình khá.
b) Danh mục ngành phù hợp có và không có bổ sung kiến thức, học phần bổ sung kiến thức được thể hiện ở Danh mục các ngành dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 đợt 1.
c) Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
Có năng lực ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam cụ thể như sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện bằng ngôn ngữ nước ngoài có quyết định cho phép giảng dạy bằng tiếng nước ngoài theo quy định hiện hành (không bao gồm chương trình đại học chất lượng cao);
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học do Đại học Cần Thơ cấp trong thời gian không quá 02 năm (24 tháng) tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.;
c) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ.
d) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được quy định tại Phụ lục của Thông báo này và còn thời hạn không quá 02 năm (24 tháng) tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.
e) Đối với ứng viên chưa đủ điều kiện ngoại ngữ ở các mục a, b, c, d Đại học Cần Thơ tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại thời điểm tuyển sinh của từng đợt. Kết quả thi chỉ áp dụng cho đúng đợt thi của thí sinh đăng ký, không bảo lưu cho các đợt kế tiếp và không cấp giấy chứng nhận. Điểm đạt là từ 4,0đ (bốn điểm) trở lên, không làm tròn điểm.
f) Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
a) Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp (không bổ sung kiến thức) được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.
b) Ứng viên tốt nghiệp đại học ngành phù hợp có bổ sung kiến thức được đăng ký dự tuyển sau khi đã học bổ sung kiến thức theo quy định của Đại học Cần Thơ.
a) Người có thời gian công tác liên tục 02 năm (24 tháng) trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại các địa phương được quy định là khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành. Trong trường hợp này, ứng viên phải có quyết định định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phải của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Ứng viên không cung cấp minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển.
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Con liệt sĩ;
c) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
d) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 02 (24 tháng) năm trở lên tại các địa phương được quy định là khu vực 1 theo khoản a của mục này.
e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độ hóa học, được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học.
Thí sinh nộp hồ sơ ưu tiên cùng với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển. Không nhận hồ sơ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả trúng tuyển.
Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi nửa điểm (0,5 điểm) theo thang điểm 10 cho môn thi cơ bản. Đối với trường hợp xét tuyển dựa trên hồ sơ năng lực, ứng viên được cộng nửa điểm (0,5 điểm) theo thang điểm 10 đã quy đổi.
a) Địa điểm đào tạo: đào tạo tập trung tại Đại học Cần Thơ theo hình thức tín chỉ.
b) Hình thức đào tạo: chính quy bao gồm cả định hướng nghiên cứu và ứng dụng.
c) Thời gian đào tạo:
- Thời gian đào tạo chuẩn: 02 năm (24 tháng).
- Thời gian đào tạo tối đa: 04 năm (48 tháng).
d) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng được ban hành và công bố trên trang thông tin điện tử của Đại học Cần Thơ, truy cập tại https://www.ctu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-sau-dai-hoc.html
Thi tuyển, xét tuyển và xét tuyển kết hợp thi đánh giá năng lực ngoại ngữ.
Đại học Cần Thơ tổ chức thi tuyển đối với 03 ngành thạc sĩ:
- Ngành thạc sĩ Luật định hướng nghiên cứu.
- Ngành thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Anh) định hướng nghiên cứu.
- Ngành thạc sĩ Ngôn ngữ Anh định hướng nghiên cứu.
Theo hồ sơ năng lực, bao gồm tất cả các ngành, ngoại trừ các ngành thi tuyển đã đề cập ở mục IV.1.
Tiêu chí và quy đổi điểm xét tuyển
Dựa trên điểm trung bình tích lũy (tính đến 2 chữ số thập phân) trong Bảng điểm hay Phụ lục văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương.
a) Đối với các ứng viên có bảng điểm hay Phụ lục văn bằng tốt nghiệp thể hiện cả điểm trung bình tích lũy toàn khóa theo thang điểm 10 và thang điểm 4; điểm sử dụng để quy đổi xét tuyển là điểm tính theo thang 10, tính đến 2 chữ số thập phân.
Ví dụ: Điểm trung bình tích lũy của ứng viên như sau
Điểm tích lũy toàn khóa theo thang điểm 4: 2,55/4,0
Quy đổi theo thang điểm 10: 6,14/10,0
- Đối với các ứng viên có Bảng điểm hay Phụ lục văn bằng tốt nghiệp chỉ được tính theo thang điểm 4, quy đổi về thang điểm 10 để tính điểm xét tuyển.
b) Điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học:
Người dự tuyển có công bố khoa học trên các tạp chí chuyên ngành được tính điểm của Hội đồng Chức danh Giáo sư nhà nước (HĐCDGSNN), theo ngành đào tạo. Cụ thể như sau:
- Là tác giả chính (tác giả đứng đầu hay tác giả liên hệ): cộng 0,5 điểm (tính trên thang điểm 10).
- Là đồng tác giả: cộng 0,25 điểm (tính trên thang điểm 10).
Điểm thưởng tối đa đối với mỗi ứng viên là nửa điểm (0,5/10). Trường hợp ứng viên có nhiều hơn 01 bài báo khoa học, chỉ chọn 01 bài báo có điểm cộng cao để tính điểm thưởng xét tuyển.
Chú ý: Không áp dụng điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học đối với người dự tuyển vào chương trình định hướng nghiên cứu có hạng tốt nghiệp loại trung bình, phải có công bố khoa học để đáp ứng điều kiện xét tuyển như đã nêu ở mục II.1.
Tổng điểm xét tuyển: Điểm trung bình tích lũy đại học (đã quy đổi) + Điểm thưởng thành tích NCKH + Điểm ưu tiên.
Ví dụ: Ứng viên có:
- Điểm trung bình tích lũy đại học là 6,14 điểm
- Điểm thưởng thành tích nghiên cứu khoa học là 0,5 điểm
- Điểm ưu tiên: 0
Tổng điểm là 6,14 + 0,5 + 0 = 6,64 (Đây là ví dụ cộng 3 nội dung khi xét tuyển, không phải điểm xét tuyển của đợt tuyển sinh này).
Xét tuyển kết hợp với thi đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh được áp dụng đối với ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, ứng viên chưa đảm bảo điều kiện ngoại ngữ theo quy định.
Căn cứ vào chỉ tiêu đã được thông báo cho từng ngành/chuyên ngành đào tạo và tổng điểm thi/kiểm tra hay tổng điểm xét tuyển (không tính điểm ngoại ngữ), hội đồng tuyển sinh xác định phương án điểm trúng tuyển, xét theo thứ tự cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng tổng điểm thi tuyển/xét tuyển (đã cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên, nếu có) thì thí sinh là nữ, ưu tiên theo quy định tại Khoản 4, Điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 về các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới.
Thời gian ôn tập: từ ngày 14/3/2026 đến ngày 11/4/2026
Giảng dạy vào thứ 7 và chủ nhật hàng tuần, thời khóa biểu vui lòng xem tại website Khoa Sau đại học http://gs.ctu.edu.vn
Chi phí dự tuyển:
Đối với các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển (Số thứ tự từ 1 – 58)
Đối với ngành thi tuyển (Số thứ tự từ 59 – 61):
Thí sinh đã có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định: 2.160.000đ/thí sinh (chi phí bao gồm ôn và thi 02 môn chuyên môn).
Thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định phải tham gia thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc 3/6 (B1): 4.900.000đ/thí sinh (chi phí bao gồm ôn và thi 03 môn).
Học phí thu theo tín chỉ, áp dụng mức học phí từ học kỳ 1 năm học 2026 – 2027. Mức học phí cố định khóa học. Một số ngành có thể triển khai học trước vào học kỳ 3 năm học 2025 – 2026 nếu số lượng tuyển đủ mở lớp. Thí sinh tham khảo mức học phí tại địa chỉ website: https://dfa.ctu.edu.vn/van-ban/cap.html
Hồ sơ đăng ký và mọi chi tiết khác có liên quan xin vui lòng liên hệ:
Khoa Sau đại học Đại học Cần Thơ, Khu 2 đường 3/2, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Điện thoại: 02923 734401
Website: http://gs.ctu.edu.vn
Email: ksdh@ctu.edu.vn