THÔNG BÁO
TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2026 ĐỢT 1
Đại học Cần Thơ trân trọng thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 đợt 1 với các nội dung như sau:
I. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển.
II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH Tham khảo Danh mục các ngành phù hợp để dự tuyển
| TT |
Ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu dự kiến |
Kiểm tra và đánh giá thí sinh |
| 1 |
Bảo vệ thực vật |
9620112 |
08 |
Trình bày đề cương tổng quát đề tài nghiên cứu và kế hoạch thực hiện trước Hội đồng chấm đề cương.
Danh sách định hướng nghiên cứu tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ đã được công bố tại website Khoa Sau đại học: click xem tại đây
|
| 2 |
Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi |
9640102 |
10 |
| 3 |
Công nghệ sinh học |
9420201 |
12 |
| 4 |
Công nghệ thực phẩm |
9540101 |
10 |
| 5 |
Hệ thống thông tin |
9480104 |
10 |
| 6 |
Chăn nuôi |
9620105 |
10 |
| 7 |
Hóa hữu cơ |
9440114 |
10 |
| 8 |
Kỹ thuật điện – ngành mới |
9520201 |
05 |
| 9 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
9520216 |
10 |
| 10 |
Khoa học cây trồng |
9620110 |
05 |
| 11 |
Khoa học đất |
9620103 |
05 |
| 12 |
Khoa học máy tính |
9480101 |
10 |
| 13 |
Kinh tế nông nghiệp |
9620115 |
05 |
| 14 |
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Tiếng Anh) |
9140111 |
10 |
| 15 |
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Toán) |
9140111 |
10 |
| 16 |
Môi trường đất và nước |
9440303 |
06 |
| 17 |
Nuôi trồng thuỷ sản |
9620301 |
10 |
| 18 |
Phát triển nông thôn |
9620116 |
10 |
| 19 |
Quản lý giáo dục |
9140114 |
05 |
| 20 |
Quản lý đất đai |
9850103 |
10 |
| 21 |
Quản trị kinh doanh |
9340101 |
10 |
| 22 |
Tài chính – Ngân hàng |
9340201 |
06 |
| 23 |
Vật lý lý thuyết và vật lý toán |
9440103 |
10 |
| 24 |
Vi sinh vật học |
9420107 |
05 |
III. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
1. Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp;
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
2. Người dự tuyển là công dân Việt Nam đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu cơ sở nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II (Ban hành kèm theo Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021) còn hiệu lực hoặc các chứng chỉ khác tương đương trình độ bậc 4 (Khung 6 bậc Việt Nam) do Bộ GD&ĐT công bố.
3. Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài:
Nếu theo học bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định.
V. THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO
- Thời gian đào tạo (từ khi có quyết định công nhận NCS) là 03 năm (36 tháng) đối với người có bằng thạc sĩ và 04 năm (48 tháng) đối với người có bằng đại học.
- Được phép hoàn thành sớm hơn kế hoạch không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn nhưng tổng thời gian không vượt quá 06 năm (72 tháng).
- Hình thức đào tạo: Chính quy, tập trung.
VI. TIÊU CHUẨN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
1. Người hướng dẫn chính, phụ, độc lập phải đáp ứng tiêu chuẩn giảng viên trình độ tiến sĩ:
- Công dân Việt Nam hoặc nước ngoài đáp ứng Khoản 1 Điều 54 Luật Giáo dục đại học.
- Có chức danh GS, PGS hoặc bằng Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ lĩnh vực phù hợp.
- Có năng lực ngoại ngữ, CNTT phục vụ giảng dạy và hợp tác quốc tế.
- Người chưa có chức danh GS, PGS phải: Có thời gian giảng dạy ĐH/Thạc sĩ từ 01 năm; Trong 05 năm gần nhất là tác giả chính của 02 bài báo khoa học (từ 0,75 điểm) hoặc 01 sách chuyên khảo.
2. Trong 05 năm gần nhất phải có thêm kết quả nghiên cứu: Là tác giả chính công trình thuộc danh mục WoS/Scopus hoặc chương sách quốc tế; hoặc bài báo trong nước (từ 0,75 điểm), sách chuyên khảo đạt tổng từ 4,0 điểm trở lên.
3. Mỗi NCS có 01 hoặc 02 người hướng dẫn, trong đó ít nhất 01 người là cán bộ cơ hữu hoặc hợp đồng dài hạn tại Đại học Cần Thơ.
1. Phiếu đăng ký dự tuyển (bản chính)
2. Bằng tốt nghiệp đại học (sao y)
3. Bằng tốt nghiệp thạc sĩ (sao y)
4. Bảng điểm đại học (sao y)
5. Bảng điểm thạc sĩ (sao y)
6. Lý lịch cá nhân (theo mẫu)
7. Lý lịch khoa học (theo mẫu)
8. CCCD (sao y)
9. Chứng chỉ ngoại ngữ (sao y)
10. Xác nhận văn bằng (nếu học nước ngoài)
11. Bài báo khoa học (nếu tốt nghiệp ThS ứng dụng)
12. Bảng kê danh mục bài báo (06 quyển)
13. Đề cương nghiên cứu tổng quát (06 quyển)
14. Thư giới thiệu từ nhà khoa học
15. Lý lịch khoa học người hướng dẫn
16. Công văn cử đi dự tuyển (nếu là CC, VC)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ duy nhất.
VIII. THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ, CÔNG BỐ KẾT QUẢ
- Nộp hồ sơ: Từ nay đến hết ngày 27/3/2026.
- Trình bày đề cương: 11/4/2026 đến 24/4/2026.
- Công bố kết quả: 15/5/2026.
- Nhập học dự kiến: Tháng 6/2026.
Lưu ý: Hồ sơ và lệ phí đã nộp không hoàn trả lại.
IX. LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
3.000.000đ / thí sinh.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VÀ NỘP HỒ SƠ Khoa Sau đại học Đại học Cần Thơ, Khu 2 đường 3/2, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
📞 02923 734402 | 🌐
gs.ctu.edu.vn | 📧 ksdh@ctu.edu.vn